Tỷ suất quay vòng đầu tư

Tỷ số vòng quay đầu tư so sánh doanh thu do một doanh nghiệp tạo ra với nợ và vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ được sử dụng để đánh giá khả năng tạo ra doanh thu của đội ngũ quản lý với một số tiền tài trợ cụ thể. Phần "doanh thu" của thuật ngữ chỉ ra số bội số của doanh thu có thể được tạo ra với mức tài trợ hiện tại. Công thức cho tỷ lệ vòng quay đầu tư là chia doanh thu thuần cho tất cả vốn chủ sở hữu cổ phần và dư nợ. Phép tính là:

Doanh thu thuần ÷ (Vốn chủ sở hữu + Dư nợ) = Hệ số vòng quay đầu tư

Ví dụ, một doanh nghiệp có 2.000.000 đô la doanh thu thuần, 700.000 đô la vốn chủ sở hữu cổ phần và 300.000 đô la nợ dài hạn. Tỷ lệ vòng quay đầu tư của nó là 2: 1.

Có một số vấn đề với tỷ lệ này cần lưu ý, đó là:

  • Không liên quan đến lợi nhuận . Khả năng tạo ra doanh số bán hàng không có nghĩa là một công ty cũng tạo ra lợi nhuận, vì nó có thể phải chịu chi phí quá mức. Do đó, có thể có một tỷ lệ quay vòng đầu tư vượt trội đi kèm với các khoản lỗ liên tục.

  • Có thể không ngoại suy . Một doanh nghiệp có thể có tỷ lệ doanh thu lịch sử tuyệt vời, nhưng việc bổ sung thêm vốn có thể không tạo ra tỷ lệ doanh thu như nhau. Điều này xảy ra khi thị trường ngách ban đầu đã được tối đa hóa và nguồn vốn bổ sung phải được chuyển hướng sang một phân khúc thị trường ít quen thuộc hơn.

  • Không thể so sánh được . Tỷ lệ này không thể được sử dụng để so sánh các doanh nghiệp nằm trong các ngành khác nhau. Một ngành có thể yêu cầu một cơ sở tài sản cố định khổng lồ và do đó đòi hỏi một khoản đầu tư lớn, trong khi một ngành khác có thể không yêu cầu tài sản cố định nào cả, vì vậy cần ít vốn hơn để tạo ra cùng một lượng doanh thu.